- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị P và anh Đàm VănB. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | VN, ngày 17 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 giữa : Nguyên đơn: Chị Nông Thị P, sinh năm 1996. Trú tại: Xóm Đ, xã T, huyện VN, tỉnh TN. Bị đơn: Anh Đàm VănB, sinh năm 1988. Trú tại: Xóm Đ, xã T, huyện VN, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hộiBn hành Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị P và anh Đàm VănB. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị P và anh Đàm VănB thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đàm Thị Minh Vi, sinh ngày 23/8/2013 cho anh Đàm VănB trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vi đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị Nông Thị P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Đàm Thị Minh Vi, sinh ngày 23/8/2013 mức 2.000.000 đồng/ 01 tháng đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Đàm VănB có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nông Thị P không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì chị P còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về lãi xuất.
- Về quyền đi lại thăm con chung: Chị Nông Thị P có quyền đi lại thăm con chung.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: Chị Nông Thị P và anh Đàm VănB đều xác định là không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Chị Nông Thị P tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung vào ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Theo biên lai thu tiền tạm ứng phí số 0005077 ngày 16/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VN, tỉnh TN. (Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đượcBn hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnhTN; - VKSND huyện VN; - VKSND tỉnh TN; - UBND phường; xã ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huyền |