vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lý Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung, là các cháu: Nguyễn Lý Thanh T1 (sinh ngày: 24/4/2017) và Nguyễn Lý Xuân T2 (sinh ngày: 16/3/2021), hiện nay 02 cháu T1, T2 đang sống với mẹ (chị N). Khi ly hôn, chị N và anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện chị Lý Thị Cẩm N với người bị kiện anh Nguyễn Văn T, về việc: "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VT
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-HNGĐVT, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Cẩm N, sinh năm: 1997, địa chỉ thường trú: KP ĐT, thị trấn VT, huyện VT, tỉnh Bình Định; Hiện ở: Thôn HD, xã CT, huyện PC, tỉnh Bình Định

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1991, địa chỉ: KP ĐT, thị trấn VT, huyện VT, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lý Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung, là các cháu: Nguyễn Lý Thanh T1 (sinh ngày: 24/4/2017) và Nguyễn Lý Xuân T2 (sinh ngày: 16/3/2021), hiện nay 02 cháu T1, T2 đang sống với mẹ (chị N). Khi ly hôn, chị N và anh T cùng tự nguyện thống nhất: Giao 02 cháu T1, T2 cho chị N được tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Chị N đảm bảo việc trực tiếp nuôi con, cam kết chủ động tạo điều kiện để anh T và 02 con giữ liên lạc với nhau thường xuyên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lý Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn T thống nhất không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị N và anh T mỗi người tự nguyện chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước; Nhưng chị N tự nguyện nộp thay cả phần án phí của anh T, nên tổng số tiền chị N nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006588 ngày 25/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VT, tỉnh Bình Định. Chị N được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng);

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ