vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nông Thị P và bị đơn Triệu Văn C 2.

Về Quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị P và anh Triệu Văn C được thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị Nông Thị P và anh Triệu Văn C có 02 con chung tên là Triệu Đại Q, Sinh ngày 19/8/2016 và Triệu Bảo Ngọc, Sinh ngày 07/8/2018. Hiện nay Triệu Đại Quang, sinh ngày 19/8/2016 đang sống với anh Triệu Văn C … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị P - Triệu Văn C - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nông Thị P và bị đơn Triệu Văn C 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 49/2022/TLST-HNGĐ ngày 26/10/2022 về việc xin ly hôn, giữa: Nguyên đơn Nông Thị P; Sinh năm 1995 và bị đơn Triệu Văn C; Sinh năm 1990; Cùng trú tại: Thôn N, xã V, huyện T, tỉnh Cao Bằng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nông Thị P và bị đơn Triệu Văn C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị P và anh Triệu Văn C được thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị Nông Thị P và anh Triệu Văn C có 02 con chung tên là Triệu Đại Q, Sinh ngày 19/8/2016 và Triệu Bảo Ngọc, Sinh ngày 07/8/2018. Hiện nay Triệu Đại Quang, sinh ngày 19/8/2016 đang sống với anh Triệu Văn C tại: Nà Ảng, xã Vân Trình, Thạch An, Cao Bằng. Còn Triệu Bảo N, Sinh ngày 07/8/2018 đang sống với chị Nông Thị P tại: Thôn L, xã C, huyện H, tỉnh Cao Bằng + Chị Nông Thị P được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con gái Triệu Bảo N, Sinh ngày 07/8/2018 cho đến tuổi trưởng thành. + Anh Triệu Văn C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trai tên Triệu Đại Q, Sinh ngày 19/8/2016 cho đến tuổi trưởng thành. Chị Nông Thị P và anh Triệu Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung không trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nông Thị P và anh Triệu Văn C đều có quyền đi lại thăm con chung không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai có quyền ngăn cản chị Nông Thị P và anh Triệu Văn C thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung, riêng: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nông Thị P và anh Triệu Văn C đều phải chịu mỗi người 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn, xung công quỹ nhà nước. Chị Nông Thị P tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn. Xung công quỹ nhà nước. Xác nhận chị Nông Thị P đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho việc xin ly hôn theo biên lai số: 0000978 ngày 26/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch An. Chị Nông Thị P còn được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ