- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Văn B - Vi Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn B và chị Vi Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG HÒA TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Hòa, ngày 09 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Lương Văn B – sinh năm 1987.
- Bị đơn: Vi Thị N – sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: Xóm K, xã P, huyện QH, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn B và chị Vi Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn B và chị Vi Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận anh Lương Văn B là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con Lương Minh T – sinh ngày 15 tháng 5 năm 2010, không yêu cầu chị Vi Thị N đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Lương Văn B và chị Vi Thị N mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh B tự nguyện nộp thay phần chị N. Tổng cộng anh B phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai số số 0004667 ngày 12/10/2022 anh B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng. Anh B còn được hoàn lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKS tỉnh; - VKSND huyện; -Chi cục THADS; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thúy |