- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH K - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thanh K, sinh năm: 2000.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | PH, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 316/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thanh K, sinh năm: 2000. Địa chỉ thường trú: Thôn QH, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn LP, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm: 1993. Địa chỉ thường trú: Thôn QH, xã HT, huyện PH, tỉnh Phú Yên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Không có. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Nguyên đơn chị Đặng Thị Thanh K tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số 0009266 ngày 28/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên. Nên còn phải trả lại cho nguyên đơn chị Đặng Thị Thanh K 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện PH; - Chi cục THADS huyện PH; - UBND xã HT; (số 29/2019 ngày 13/02/2019) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Minh Nhật |