- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn", giữa anh Lê Văn T và chị Lê Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 151/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn T - Sinh năm 1988.
Bị đơn:
Chị Lê Thị Ng - Sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Khu phố X Th, thị trấn Y C, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Ng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Ng thống nhất vợ chồng có 02 con chung: cháu thứ nhất tên là Lê Văn Gia B, giới tính: Nam, sinh ngày 17/01/2013; cháu thứ 2 tên là: Lê Thị Bảo Ch, giới tính: Nữ, sinh ngày: 10/11/2014. Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay các cháu đang sống cùng anh chị tại khu phố X Th, thị trấn Y C, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Giao cháu B và cháu Ch cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng/1 cháu. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Anh Lê Văn T và chị Lê Thị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Lê Văn T chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008331 ngày 29/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận anh T đã nộp đủ án phí.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - THADS huyện Như Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND TT Y C, huyện Nh X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thu Hằng |