- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y G " Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24/3/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Y G, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Plei Klech, xã Ngọc Bay, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh A Th, sinh năm 1987.
Nơi cư trú: Thôn Đăk Gía I, xã Đăk Ang, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
Hiện đang chấp hành án tại: Trại giam Gia Trung, xã Đăk Ta Ly, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa:
A Th, sinh năm 1987 và Chị Y G, sinh năm 1986.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh A Th và chị Y G có 02 con chung, gồm:
+ A Ph, sinh ngày 19/11/2010 ;
+ Y My L, sinh ngày 20/09/2012;
Khi ly hôn anh A Th và chị Y G thỏa thuận: Giao hai ccon chung cho chị Y G trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con thành niên và có khả năng lao động. Chị Y G tự nguyện không yêu cầu anh A Th cấp dưỡng tiền nuôi con.
Anh A Th có quyền, nghĩa có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.
Chị Y G tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Y G đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0002981, ngày 24/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Y G số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Ngọc Hồi; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi; - UBND xã Ngọc Bay; TP Kon Tum; - Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phượng |