- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Tô Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/ TLST- HNGĐ, ngay 03
thang 01 nam 2023 về việc ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1981.
Nơi cư trú: Xóm A, xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Tô Thị H, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Xóm A, xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái Đ đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Đ và chị Tô Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Đ và chị Tô Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận anh Lê Văn Đ trực tiếp nuôi con là Lê Khả V, sinh ngày 15/5/2012 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Tô Thị H có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được phép ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Việc cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu giải quyết trong vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Cháu Lê Việt H, sinh ngày 27/8/2004 đã trưởng thành, không bị nhược điểm về thể chất và tâm thần, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Công nợ chung: Hai bên đương sự xác định không có.
Về án phí: Anh Lê Văn Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên ngày 03/01/2023, biên lai thu số 0003707. Hoàn trả lại anh Lê Văn Đ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Nơinhận:
THẨM PHÁN
Các đương sự;
VKS huyện Đ;
UBND xã M;
Chi cục THADS huyện Đ;
ưu
Đỗ Hữu Nhường