- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Hạng Thị Bia và bị đơn Sủng A Sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hạng Thị B và anh Sủng A S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hạng Thị B, sinh năm 1982. Trú tại: Bản P, xã Ph, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Sủng A S, sinh năm 1981. Trú tại: Bản P, xã Ph, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. Hiện đang cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hạng Thị B và anh Sủng A S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hạng Thị B và anh Sủng A S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: + Giao cháu Sủng Thị N, sinh ngày 18/5/2011 và Sủng Thị L, sinh ngày 24/3/2007 cho chị Hạng Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động. Tạm thời anh Sủng A S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. + Đối với cháu Sủng A H, sinh ngày 09/3/2003 và Sủng Thị K, sinh ngày 19/5/2004 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tìa án giải quyết. Anh Sủng A S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng. 2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án ph : Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại xã Ph, huyện Điện Biên Đông là xã đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án ph dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Chị B và anh S được miễn án ph dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Điện Biên Đông; - Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND xã Pu Nhi. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Giang |