- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà ly hôn Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Diệu H và anh Nguyễn Quốc A. Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2022 ngày 12 tháng 9 năm 2022 do Ủy ban nhân dân xã TLA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Trần Thị Diệu H và anh Nguyễn Quốc A không còn giá trị kể từ ngày 09 tháng 0…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 09 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2023/TL.ST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diệu H
Địa chỉ: Ấp ĐT, xã ĐP, huyện CT, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc A
Địa chỉ: Ấp TL, xã TLA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Diệu H và anh Nguyễn Quốc A. Giấy chứng nhận kết hôn số 86/2022 ngày 12 tháng 9 năm 2022 do Ủy ban nhân dân xã TLA, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Trần Thị Diệu H và anh Nguyễn Quốc A không còn giá trị kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2023.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Diệu H được chia 05 (năm) chỉ vàng 24k, 01 chiếc xe Vision màu đỏ biển số kiểm soát 95H1-691.08. Anh Nguyễn Quốc A được chia 05 chỉ vàng 24k.
Do anh Nguyễn Quốc A đang quản lý 10 (mười) chỉ vàng và xe nên anh Nguyễn Quốc A có nghĩa vụ giao xe kèm giấy chứng nhận quyền sở hữu xe nhãn hiệu Vision (Honda) màu đỏ biển kiểm soát 95H1-691.08 và 05 (năm) chỉ vàng 24k cho chị Trần Thị Diệu H. Chị Trần Thị Diệu H có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Quốc A số tiền 7.000.000đồng (bảy triệu đồng).
Kể từ ngày anh Nguyễn Quốc A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Trần Thị Diệu H chậm trả số tiền 7.000.000đồng (Bảy triệu đồng) nêu trên thì chị Trần Thị Diệu H còn phải trả cho anh Nguyễn Quốc A số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Diệu H tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí chia tài sản chung là 850.000đồng (tám trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012338 ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang và số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung 1.000.000đồng (Một triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0012339 ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Chị Trần Thị Diệu H được nhận lại số tiền chênh lệch còn lại là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Anh Nguyễn Quốc A tự nguyện chịu 850.000đồng (tám trăm năm mươi ngàn đồng) án phí chia tài sản chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành A; - UBND xã TLA; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Chúc Linh |