- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Phạm Văn T và bị đơn chị Hoàng Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Hoàng Thị K thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 07/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 20 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T; sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị K; sinh năm 1977; nơi cư trú: Thôn N, xã Đ, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn T và chị Hoàng Thị K thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Hoàng Thị K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Hoàng Thị K thỏa thuận.
Giao cho chị Hoàng Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Phạm Quỳnh H, sinh ngày 08/4/2013 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Giao cho anh Phạm Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Phạm Duy M, sinh ngày 14/01/2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn anh Phạm Văn T và chị Hoàng Thị K không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh Phạm Văn T và chị Hoàng Thị K có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Phạm Văn T đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo biên lai số 0006532 ngày 04/7/2023. Anh Phạm Văn T được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Chị Hoàng Thị K không phải chịu tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện B; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Văn Công |