- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT Ly hôn Ngô Anh H và Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PY TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST –HN&GĐ | PY, ngày 07 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2023/ VHN&GĐ- ST ngày 17 tháng 01 năm 2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Ngô Anh H, sinh năm 1988
HKTT: Thôn B, xã PC, huyện VG, tỉnh H Y
2. chị Trần Thị T, sinh năm 1992
HKTT: TDP 2, phường BH, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: anh Ngô Anh H và chị Trần Thị T tự nguyện kết hôn năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã PC, huyện VG, tỉnh Hưng Yên vào ngày 04/9/2016, là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cách suy nghĩ, đời sống vợ chồng không hoà hợp. Anh chị cũng đã tìm biện pháp để cải thiện tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Đôi bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể đoàn tụ nên đã làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng đôi bên đều khằng định không thể đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung vợ chồng, do đó việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong biên bản thỏa thuận về ly hôn, biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/01/2023 là tự nguyện, cần được chấp nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: anh H, chị T xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Ngô Anh S, sinh ngày 06/11/2017. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận con chung giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Đôi bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
4.Khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
5.Về các vấn đề khác: Không có.
6. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh H, chị T thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào có ý kiến thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Anh H và chị Trần Thị T.
1.2. Về con chung: Ngô Anh H và chị Trần Thị T xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Ngô Anh S, sinh ngày 06/11/2017.
Anh H, chị T thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Ngô Anh S, sinh ngày 06/11/2017 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động (hoặc cho đến khi có thay đổi khác theo quy định pháp luật)
Anh H được quyền đi lại thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.
1.3. Về tài sản chung: Anh H, chị T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
1.4.Khoản nợ chung, cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
1.5.Về các vấn đề khác: Không có.
1. 6. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh H, chị T thoả thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001344 ngày 17/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố PY. Xác nhận anh H, chị T đã nộp đủ
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND Thành phố PY; - THADS thành phố PY; - UBND xã PC, huyện VG, tỉnh Hưng Yên; (SGCNKH: 23/2016); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Chiều |