vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Chị Đặng Thị Út H – sinh naêm: 1983 . Chị Đặng Thị Thanh N - sinh năm: 1977 . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đặng Thị Út H và Võ Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số:07/2023/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Chị Đặng Thị Út H – sinh naêm: 1983 .

2. Chị Đặng Thị Thanh N - sinh năm: 1977 .

Người đại diện theo ủy quyền của chị Đặng Thị Thanh N là chị Đặng Thị Út H - sinh năm: 1983 (theo văn bản ủy quyền ngày13/10/2022).

Cùng ñòa chæ: ấp T, xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Chị Võ Hồng Thủy – sinh naêm: 1981.

2. Anh Lê Văn H - sinh năm: 1978.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Phan Công T - sinh năm: 1974.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Phan Công T là chị Đặng Thị Út H

- sinh năm: 1983 (theo văn bản ủy quyền ngày 27/12/2022).

Cùng ñòa chæ: ấp T, xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Võ Hồng S và anh Lê Văn H có nghĩa vụ liên đới trả lại cho chị Đặng Thị Út H và anh Phan Công T số tiền hụi là 153.500.000đ (Một trăm năm mươi

1

ba triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền vay là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng). Tổng cộng tiền hụi và tiền vay là 203.500.000đ (Hai trăm lẻ ba triệu năm trăm nghìn đồng).

Chị Võ Hồng S và anh Lê Văn H có nghĩa vụ liên đới trả lại cho chị Đặng Thị Thanh N số tiền hụi là 127.000.000đ (Một trăm hai mươi bảy triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí sơ thẩm: Chị Võ Hồng S và anh Lê Văn H tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 8.262.500đ (Tám triệu hai trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

Chị Đặng Thị Út H, anh Phan Công T, chị Đặng Thị Thanh N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Đặng Thị Út H số tiền tạm ứng án phí 5.450.000đ (Năm triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số N00008764 ngày 13/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

Hoàn trả lại cho chị Đặng Thị Thanh N số tiền tạm ứng án phí 3.175.000đ (Ba triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N00008763 ngày 13/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ