vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 16/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (Viết tắt là V); Địa chỉ: Số 108 T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh Bh – Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân P – Phó Giám đốc V – Chi nhánh S; Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Lê Minh Đ – Phó phòng bán l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản (Ngan hàng TMCP C - Hoàng Kỳ A, Nguyễn Thị D)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-DSSầm Sơn, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án DS thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (Viết tắt là V); Địa chỉ: Số 108 T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh Bh – Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân P – Phó Giám đốc V – Chi nhánh S; Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Lê Minh Đ – Phó phòng bán lẻ V – Chi nhánh S; (Theo văn bản ủy quyền số 366/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 09/3/2022).

- Bị đơn: Ông Hoàng Kỳ A – sinh năm 1994 và bà Trần Thị D – sinh năm 1998;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố D, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị D: Ông Hoàng Kỳ A (Theo giấy ủy quyền ngày 17/4/2023).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Thăng L – sinh năm 1969;

Địa chỉ: Tổ dân phố D, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Thăng L: Ông Hoàng Kỳ A (Theo giấy ủy quyền ngày 17/4/2023).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Tính đến hết ngày 07/6/2023, ông Hoàng Kỳ A và bà Trần Thị D còn nợ Ngân hàng TMCP C tổng số tiền nợ theo các Hợp đồng cho vay số: 4920064/2020-HĐCV/NHCT422 ngày 17/11/2020; số 262206/2022-HĐCVHM/NHCT422-HKA ngày 08/9/2022 là: 3.014.472.922đ (Ba tỷ không trăm mười bốn triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm hai hai đồng). Gồm: 2.850.000.000đ tiền nợ gốc; 164.472.922đ tiền nợ lãi.

Ông Kỳ A, bà D thanh toán cho V toàn bộ số tiền nợ trên theo lộ trình như sau:

- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 20/6/2023 thanh toán: 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng);

- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30/6/2023 thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại là: 1.014.472.922đ (Một tỷ không trăm mười bốn triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm hai hai đồng).

Ông Kỳ A, bà D tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo các Hợp đồng cho vay số: 4920064/2020-HĐCV/NHCT422 ngày 17/11/2020; số 262206/2022-HĐCVHM/NHCT422-HKA ngày 08/9/2022 tương ứng với số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 08/6/2023 cho đến khi thanh toán hết tiền nợ gốc.

Trong trường hợp ông Kỳ A, bà D vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo thỏa thuận cam kết trả nợ trên thì V có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là:

- Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 449832 do UBND TX Sầm Sơn cấp ngày 30/01/2013, Số vào sổ cấp GCN: CH00638 QĐ: 219/QĐ-UBND. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 49200014/2020/HĐBĐ/ NHCT422 ngày 29/04/2020 ký giữa Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh Sầm Sơn và Ông Hoàng Thăng L.

- Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 255916 do UBND TP.Sầm Sơn cấp ngày 13/11/2018. Số vào sổ cấp GCN: CH02301 QĐ: 5931/QĐ-UBND. Ngày 13/11/2020, chuyển nhượng cho ông Hoàng Kỳ A CCCD số xxxxxxxxxxxx, địa chỉ tại Kp Dũng Liên, P Trung Sơn, TP Sầm Sơn theo hồ sơ số 0080754CN208. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 49200064/ 2020/HĐBĐ /NHCT422 ngày 17/11/2020 ký giữa Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh Sầm Sơn và Ông Hoàng Kỳ A và Bà Trần Thị D.

* Về án phí: Ông Hoàng Kỳ A và bà Trần Thị D phải nộp tiền án phí DS sơ thẩm (Sau khi đã được xem xét giảm 50% án phí vì có xác nhận hoàn cảnh khó khăn và đơn xin giảm tiền án phí) là: 23.072.000đ (Hai mươi ba triệu không trăm bảy mươi hai nghìn đồng) (Làm tròn số).

Ngân hàng TMCP C được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí: 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng) theo biên lai số AA/2021/0013583 ngày 05/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ