- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-DS | Hương Thủy, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Tôn Nữ Thị Hiền G, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 07 kiệt 1065 đường Nguyễn Tất T, phường Phú B, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.
Bị đơn: Bà Mai Thị Hồng L, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 07 đường Đỗ N, Tổ 07, phường Phú B, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Mai Thị Hồng L thừa nhận có nợ của bà Tôn Nữ Thị Hiền G số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:
Mỗi tháng bà Mai Thị Hồng L có nghĩa vụ trả cho bà Tôn Nữ Thị Hiền G số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến hết số nợ trên. Thời hạn trả nợ được ấn định vào ngày 01 hàng tháng. Thời Gian bắt đầu trả nợ là ngày 01/5/2023.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm phải chịu là: 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) tức là: (10.000.000 đồng x 5% : 2 = 250.000 đồng). Bà Tôn Nữ Thị Hiền G và bà Mai Thị Hồng L thỏa thuận: Bà Mai Thị Hồng L chịu 125.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và bà Tôn Nữ Thị Hiền G chịu 125.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Tôn Nữ Thị Hiền G là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên bà Tôn Nữ Thị Hiền G không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Quý Vân |