vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt (gọi tắt là Ngân hàng). Địa chỉ: LPB Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay. Liên Việt - T, L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-DSYên Định, ngày 26 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt (gọi tắt là Ngân hàng).

Địa chỉ: LPB Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam Tiến, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thanh Hải, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Văn Lương, sinh năm 1991, chức vụ: Phó giám đốc phụ trách phòng giao dịch Vĩnh Lộc.

Địa chỉ liên hệ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, chi nhánh Thanh Hóa – phòng giao dịch Vĩnh Lộc, Khu 3, Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: 1. Ông Lê Ngọc L, sinh năm 1983 (Ông L đã có văn bản ủy quyền cho bà Trịnh Thị T, là vợ).

Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

2. Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1987.

ĐKHKTT: Thôn T, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: T 6, TT B, huyện Yên Định, Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Lê Ngọc L và bà Trịnh Thị T còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt số tiền gốc và lãi tính đến ngày 18/8/2023 cụ thể như sau:

Đối với khoản vay 300.000.000đ: Số tiền vợ chồng ông L, bà T còn nợ Ngân hàng là 233.514.278đ, trong đó: Tiền gốc là 219.498.823đ, tiền lãi trong hạn là 13.394.153đ, tiền lãi quá hạn là 621.552đ.

Đối với khoản vay 100.000.000đ: Số tiền vợ chồng ông L, bà T còn nợ Ngân hàng là 81.197.662đ, trong đó: Tiền gốc là 76.760.000đ, tiền lãi trong hạn là 4.236.552đ, tiền lãi quá hạn là 201.110đ.

Tổng cộng cả gốc và lãi của hai khoản vay tính đến ngày 18/8/2023, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt yêu cầu ông L, bà T phải trả là 314.712.390đ và tiền lãi tính từ ngày 19/8/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ. Vợ chồng bà T chấp nhận trả khoản nợ cho Ngân hàng.

2.2. Về phương án trả nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Chậm nhất đến ngày 01/11/2023 vợ chồng ông L, bà T phải trả tiền cho Ngân hàng:

Đối với khoản vay 300.000.000đ: Số tiền vợ chồng ông L, bà T còn nợ Ngân hàng là 233.514.278đ, trong đó: Tiền gốc là 219.498.823đ, tiền lãi trong hạn là 13.394.153đ, tiền lãi quá hạn là 621.552đ.

Đối với khoản vay 100.000.000đ: Số tiền vợ chồng ông L, bà T còn nợ Ngân hàng là 81.197.662đ, trong đó: Tiền gốc là 76.760.000đ, tiền lãi trong hạn là 4.236.552đ, tiền lãi quá hạn là 201.110đ.

Tổng cộng cả gốc và lãi của hai khoản vay tính đến ngày 18/8/2023, Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt yêu cầu ông L, bà T phải trả là 314.712.390đ và tiền lãi tính từ ngày 19/8/2023 theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD96B202085 ngày 15/7/2020 và Hợp đồng tín dụng số HĐTD96B2020154 ngày 18/11/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Nếu sau ngày 01/11/2023 vợ chồng ông L, bà T không thực hiện được theo thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 1436, tờ bản đồ số 30, địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa với diện tích là 184m2 mang tên ông Lê Ngọc L theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 512529 do UBND huyện Yên Định cấp ngày 29/6/2020 để bảo đảm cho khoản vay.

2.3. Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Lê Ngọc L và bà Trịnh Thị T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.867.800đ (Bảy triệu tám trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm đồng).

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.980.000đ (Bảy triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2022/0001376 ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ