vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông T, bà B có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá số tiền 102.180.633 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST - DSPhú Bình, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27/4/2023 về việc các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B.

Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T. Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Lưu Xá.

Bị đơn: Anh Tạ Văn T, sinh năm 1985

Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Xóm C, xã H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị D. Địa chỉ: Xóm C, xã H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên (bà Dĩnh đã chết).

Ngƣời kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Dĩnh:

Anh Tạ Văn T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Xóm C, xã H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá (Sau đây gọi là Ngân hàng) và ông Tạ Văn T, bà Nguyễn Thị B thống nhất thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 03-TVTHO/2021-HĐCV/NHCT224 ngày 16/3/2021 đã ký giữa hai bên thì đến ngày 27/4/2023 ông T, bà B nợ Ngân hàng số tiền là:

+ Nợ gốc

83.000.000.đồng

+ Nợ lãi

19.180.633 đồng

Tổng cộng: 102.180.633 đồng (Một trăm linh hai triệu một trăm tám mươi nghìn sáu trăm ba mươi ba đồng).

Ông T, bà B có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá số tiền 102.180.633 đồng (một trăm linh hai triệu một trăm tám mươi nghìn sáu trăm ba mươi ba đồng).

Kể từ khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, ông T, bà B chậm trả tiền thì ông T, bà B tiếp tục trả tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng số 03-TVTHO/2021-HĐCV/NHCT224 ký ngày 16/3/2021 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Đồng thời Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lưu Xá có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất T diện tích 300m2 và quyền sử dụng đất vườn diện tích 1100m2 thời hạn sử dụng lâu dài tại thửa đất số 477, 478 tờ bản đồ số 04; Địa chỉ thửa đất: xã H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W008511 do UBND huyện P, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 29/7/2002 cho hộ bà Nguyễn Thị Dĩnh; Tài sản trên đất là 01 nhà cấp IV lợp ngói ba gian và 01 chái vẩy.

Thời gian từ ngày 28/4/2023 đến ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ông T, bà B trả tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng số 03-TVTHO/2021-HĐCV/NHCT224 ký ngày 16/3/2021.

Về án phí: Ông Tạ Văn T, bà Nguyễn Thị B tự nguyện nộp 2.554.516 (hai triệu năm trăm năm mươi tư ngàn năm trăm mười sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách nhà nước. Hoàn trả Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện P là 2.863.720đ (Hai triệu tám trăm sáu mươi ba ngàn bảy trăm hai mươi đồng)-BL thu tiền số 0003085 ngày 09/01/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ