vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 27/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Tấn P, sinh 1976. Địa chỉ: ấp TM, xã CA, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản P-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST- DSMang Thít, ngày 27 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2022/TLST- DS ngày 18 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Tấn P, sinh 1976.

Địa chỉ: ấp TM, xã CA, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

1. Huỳnh Văn H, sinh 1949.

2. Trần Thị S, sinh 1956.

3. Huỳnh Văn K, sinh 1975.

4. Nguyễn Thị Bích L, sinh 1982.

5. Huỳnh Văn K, sinh 1978.

6. Huỳnh Thị Mỹ T, sinh 1980.

Địa chỉ: Khóm x, thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện theo uỷ quyền của tất cả bị đơn: Ông Huỳnh Văn H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vô hiệu văn bản thoả thuận lập ngày 19/11/2015 giữa Huỳnh Văn H, Trần Thị S, Huỳnh Văn K, Nguyễn Thị Bích L, Huỳnh Thị Mỹ T, Huỳnh Văn K với Lê Tấn P, về việc thoả thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Lê Tấn P đối với diện tích thực tế 136,1m2 (theo văn bản thoả thuận là 137,6m2), loại đất trồng cây lâu năm, chiết thửa 39, tờ bản đồ số 12 , toạ lạc tại Khóm x, thị trấn Cái Nhum, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, do hộ ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị S đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang số phát hành CA 904090, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS05000, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 30/10/2015 (theo trích đo bản độ địa chính khu đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mang Thít lập ngày 22/9/2022).

2.2. Huỳnh Văn H, Trần Thị S, Huỳnh Văn K, Nguyễn Thị Bích L, Huỳnh Thị Mỹ T, Huỳnh Văn K có nghĩa vụ liên đới trả Lê Tấn P 100.000.000 đồng (một trăm triệu dồng).

Huỳnh Văn H, Trần Thị S, Huỳnh Văn K, Nguyễn Thị Bích L, Huỳnh Thị Mỹ T, Huỳnh Văn K có nghĩa vụ liên đới chịu lãi chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

2.3. Lê Tấn P tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Lê Tấn P đã nộp tạm ứng đủ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

2.4. Lê Tấn P tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự không gía ngạch và 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự giá ngạch. Lê Tấn P được khấu trừ từ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít ngày 18/7/2022, lai số No 0007287. Lê Tấn P có nghĩa vụ tiếp tục nộp tiếp 2.350.000 đồng (hai triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ