- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-DS | Kbang, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143; khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 157 và Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn K, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1959 và bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1957;
Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã Đ, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Theo yêu cầu đòi nợ của nguyên đơn anh Phan Văn K thì bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị L thừa nhận còn nợ và chấp nhận trả cho anh K số tiền còn nợ là 67.000.000 đồng (sáu mươi bảy triệu đồng), bao gồm: Nợ gốc là 60.000.000 đồng và nợ lãi là 7.000.000 đồng (tính từ ngày 15/02/2022 đến ngày 29/5/2023).
Phương thức trả nợ làm 01 lần, bằng tiền mặt;
Thời gian trả nợ, cụ thể là ngày 10/8/2023.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Phan Văn K) cho đến khi người phải thi hành án (ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị L) thi hành án xong, tất cả các khoản tiền nợ, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền (60.000.000 đồng nợ gốc) còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm là 1.675.000 đồng (một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), bị đơn ông Nguyễn Văn H và bà Huỳnh Thị L tự nguyện chịu toàn bộ.
Nguyên đơn anh Phan Văn K không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh K số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.675.000 đồng (một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003871 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện Kbang; -Chi cục THADS huyện Kbang; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngọc |