- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-DS | Cần Giuộc, ngày 13 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn R, sinh năm 1966.
Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện G, tỉnh Long An.
1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc P, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp K, xã L, huyện G, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Quốc P có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn R số tiền nợ gốc 6.776.000 đồng, nợ lãi 2.224.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 9.000.000 đồng, phát sinh từ tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. Thời gian, phương thức trả cụ thể như sau: Trả hàng tháng, mỗi tháng trả số tiền 1.000.000 đồng, trả vào ngày 05 tây hàng tháng, bắt đầu trả nợ từ ngày 5/5/2023 cho đến khi hết số tiền nợ.
Trường hợp ông Nguyễn Quốc P vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ lần nào thì ông R có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền nợ.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Quốc P phải chịu 225.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Văn R không phải chịu án phí. Trả lại cho ông R số tiền tạm ứng án phí 305.000 đồng ông R đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011685 ngày 13/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An - VKSND huyện Cần Giuộc; - THADS huyện Cần Giuộc; - Đương sự; - Lưu HS. | Nguyễn Trọng Toàn |