- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST- DS | N, ngày 23 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 241/2022/TLST - DS ngày 29/11/2022
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: 201-203, phường 4, Quận 3, thành phố H Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh H. Chức vụ: Trưởng bộ phận kinh doanh Ngân hàng TMCP N– chi nhánh N – Phòng giao dịch T. Địa chỉ: GF9 – 11/K-L số 20 T, L, N (Văn bản ủy quyền số 265/2022/UQ-NHNA ngày 14/9/2022)
* Bị đơn: Bà Đặng Thị A, sinh năm 1957 Địa chỉ: Thôn 2, xã Ninh Sơn, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
2. Nội dung thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Bà Đặng Thị A có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Nsố tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 15/02/2023 tổng số tiền là 109.856.030 đồng (trong đó số tiền nợ gốc là 93.250.000đồng, lãi trong hạn 16.178.097đồng, lãi quá hạn 427.933đồng và bà A tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số 0238/2020/409-CV ngày 03/6/2020 và giấy nhận nợ số 01/GNN-0238/2020/409-CV ngày 04/6/2020 kể từ ngày 16/02/2023 cho đến khi trả hết số tiền nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần N
Thời hạn trả chậm nhất là ngày 15/5/2023
+ Khi bà A trả hết số tiền nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Nthì Ngân hàng phải trả lại cho bà A bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CM 537330, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01205 do Ủy ban nhân dân thị xã N cấp ngày 30/5/2018 đứng tên bà Đặng Thị A
+ Trường hợp đến thời hạn trả nợ (chậm nhất là ngày 15/05/2023) bà A không thanh toán số tiền trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần Nthì Ngân hàng thương mại cổ phần Ncó quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 116, tờ bản đồ số 14 tọa lạc tại thôn 2, xã Ninh Sơn, thị xã N theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CM 537330, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 01205 do Ủy ban nhân dân thị xã N cấp ngày 30/5/2018 đứng tên bà Đặng Thị A theo hợp đồng thế chấp bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất) số 0096/2020/409-BĐ ngày 03/06/2020 (số công chứng 8828, quyển số 06 TP/CC-SCC/HĐGD) được công chứng tại Văn phòng công chứng Hoàng Long và đăng ký giao dịch bảo đảm tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại thị xã N để ngân hàng thu hồi nợ.
- Về án phí: Bà Đặng Thị A tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Như vậy, bà Đặng Thị A phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.746.401đồng (Hai triệu bảy trăm bốn mươi sáu ngàn bốn trăm lẻ một ngàn đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Nsố tiền tạm ứng án phí dân là 3.100.000đồng (Ba triệu một trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0005432 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thương mại cổ phần Ntự nguyện nộp chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.000.000đồng.
Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKS thị xã N; - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N; - Các đương sự; - Lưu án văn, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |