- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuân giữa Ngân hàng P - Đoàn Bá H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-DS | Kiến An, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần P; địa chỉ trụ sở chính: Số 41 & 45 đường L, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Tạ Hữu S và ông Đinh Huỳnh K - Cán bộ Thu hồi nợ hiện trường Ngân hàng Thương mại Cổ phần P, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 25/2023/UQ-OCB ngày 25/5/2023).
- Bị đơn: Ông Đoàn Bá H và bà Lê Thị Vân H1; cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 14 khu 2, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Bá C và bà Tạ Thị H2; cùng cư trú tại: Thôn Đ, xã D, huyện V, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ phải thanh toán: Ông Đoàn Bá H và bà Lê Thị Vân H1 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 31/7/2023 là 402.367.123 đồng (trong đó: Nợ gốc là 400.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 2.367.123 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/8/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0083-LT/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 18/3/2020 và Khế ước nhận nợ số 0083-LT/2020/KUNN-OCB-CN ngày 20/3/2020 mà các bên đã ký kết.
2.2. Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 31/10/2023 ông Đoàn Bá H và bà Lê Thị Vân H1 phải trả hết toàn bộ số tiền còn nợ tính đến ngày 31/7/2023 là 402.367.123 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm linh hai triệu, ba trăm sáu mươi bảy nghìn, một trăm hai mươi ba đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/8/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0083-LT/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 18/3/2020 và Khế ước nhận nợ số 0083-LT/2020/KUNN-OCB-CN ngày 20/3/2020 mà các bên đã ký kết.
2.3. Về việc xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Đoàn Bá H và bà Lê Thị Vân H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên (trả không đúng hoặc trả không đủ hoặc không trả…), thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần P được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản sau để xử lý thu hồi toàn bộ khoản nợ: Quyền sử dụng diện tích 402,0 m2H đất ở và tài sản gắn liền với đất thuộc Thửa đất số 853, Tờ bản đồ số 14, địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện V, thành phố Hải Phòng (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 740602, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: CH00332 do Ủy ban nhân dân huyện V, thành phố Hải Phòng cấp ngày 25/01/2017 cho người sử dụng là ông Đoàn Bá C và bà Tạ Thị H2).
Số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm sau khi trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P mà còn dư thì được trả lại phần dư cho ông Đoàn Bá C và bà Tạ Thị H2; trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết nợ, thì ông Đoàn Bá H và bà Lê Thị Vân H1 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P theo sự thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.
2.4. Về án phí: Ông Đoàn Bá H và bà Lê Thị Vân H1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 10.047.342 đồng (Bằng chữ: Mười triệu, không trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm bốn mươi hai đồng).
Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần P số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.315.000 đồng (Bằng chữ: Mười bốn triệu, ba trăm mười lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0003857 ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Kiến An; - Chi cục THADS quận Kiến An; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |