vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam. Địa chỉ: Số x đường L, phường Tng, quận B, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N TỈNH NINH
THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-DS.N, ngày 09 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành được lập ngày 01/3/2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 187/2022/TLST-DS, ngày 12 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam.

Địa chỉ: Số x đường L, phường Tng, quận B, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Tiết Văn Th–Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trượng Xuân Vân–Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N Việt Nam. Ông Trượng Xuân V ủy quyền lại cho ông Lê Minh L–Giám đốc phòng giao dịch Bắc N của Ngân hàng N Việt Nam-Chi nhánh huyện N, tỉnh Ninh Thuận tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền số 579B/NHNoNT-NP ngày 22/7/2022). Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Bà Võ Xuân N, sinh năm: 1976.

Người liên quan: Ông Võ Kim H, sinh năm 1954. Cùng trúi tại: thôn H, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Xuân N và ông Võ Kim H có nghĩa vụ phải trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với số tiền nợ gốc là 388.000.000đồng + Lãi trong hạn 80.714.082đồng + Lãi quá hạn 1.376.055đồng (lãi tính đến ngày 03/02/2023). Tổng cộng là 470.090.137đồng (Bốn trăm bảy mươi triệu, không trăm chín mươi ngàn, một trăm ba mươi bảy đồng).

Bà Võ Xuân N và ông Võ Kim H phải tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số 4907-LAV-2020 09616 ngày 30/12/2020 cho đến khi thi hành án xong.

Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp số 131419885/HĐTC ngày 04/12/2019 được ký kết theo hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh huyện N-Ninh Thuận (Phòng giao dịch Bắc N) với bà Võ Xuân N và ông Võ Kim H, đối với thửa đất số 1038 thuộc tờ bản đồ địa chính số 05 của xã P, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 701254 ngày 25/11/2019, đứng tên bà Võ Xuân Nữ để đảm bảo cho việc thi hành án.

-Về án phí: Bà Võ Xuân N và ông Võ Kim H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 11.402.000 đồng (Mười một triệu, bốn trăm lẻ hai ngàn đồng).

Ngân hàng N Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N Việt Nam số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 11.200.000đ (Mười một triệu, hai trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0002715 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ