vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV Địa chỉ: Số xx, LH, phường LH, quận ĐĐ, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VNTV - Bùi Chí T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST- DSLương Sơn, ngày 12 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 33/2023/TLST – DS, ngày 15 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV

Địa chỉ: Số xx, LH, phường LH, quận ĐĐ, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Thị Thanh H – Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHCN – Khối KHCN, theo văn bản ủy quyền số 26B/2022/UQ – HĐQT ngày 01/4/2022.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Mạnh T – Chuyên viên xử lý nợ. Theo văn bản ủy quyền số 77/2023/UQ –VPB ngày 22/3/2023

Địa chỉ: Tầng x – VPBank Hòa Bình – số xxx đường CCL, phường PL, thành phố HB, tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: Ông Bùi Chí T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn CS, xã NT, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn CS, xã NT, huyện LS, tỉnh Hòa Bình

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Bùi Chí T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNTV tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 02/6/2023 là 414.174.086 đồng (Bốn trăm mười bốn triệu một trăm bảy mươi tư nghìn không trăm tám mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 381.620.000đ (Ba trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm hai mươi nghìn đồng) ; Nợ lãi: 31.625.502 đồng (Ba mươi mốt triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm linh hai đồng); Phạt chậm trả lãi: 901.581 đồng (Chín trăm linh một nghìn năm trăm tám mươi mốt đồng), kể từ ngày 03/6/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật ông Bùi Chí T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP VNTV thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: LN2202085170796 ngày 19/02/2022, tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI, Accent, 1.4L, AT; số khung RLUA741BBNN072120; số máy G4LCMG043233; Biển kiểm soát: 28A – xxxxx.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp không đủ thu hồi khoản nợ thì ông Bùi Chí T có trách nhiệm trả tiếp số tiền còn nợ cho đến khi thanh toán xong.

3. Về án phí: Ông Bùi Chí T tự nguyện nộp 10.283.000 đồng (Mười triệu

hai trăm tám mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả Ngân hàng TMCP VNTV 9.894.000 đồng (Chín triệu tám trăm chín mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo biên lai số 005525 ngày 15 tháng 5 năm 2023.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ