- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 07 /2023/ QĐST- DS | Hương Trà, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST- DS ngày 13 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tr, sinh năm 1983; địa chỉ: TDP Long Khê, phường Hương Vân, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 77 Độc Lập, TDP 9, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung: Bà Nguyễn Thị H chấp nhận trả lại cho bà Trần Thị Tr 100.000.000 đồng tiền cọc gốc và 50.000.000 đồng tiền bồi thường hợp đồng đặt cọc. Tổng cộng là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
- Về phương thức trả tiền: Bà Nguyễn Thị H phải trả cho bà Trần Thị Tr một lần, toàn bộ số tiền 150.000.000 đồng (trong đó: 100.000.000 đồng tiền cọc và 50.000.000 đồng tiền bồi thường hợp đồng đặt cọc); chậm nhất là sau 20 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 05/5/2023).
2.2. Về án phí: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí dân sự là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Các đương sự thỏa thuận: Bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trần Thị Tr số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001515 ngày 13/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà.
Trường hợp bị đơn vi phạm thời hạn trả tiền như thỏa thuận trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giải quyết theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ số tiền còn lại.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND,VKSND tỉnh TT. Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - Các đương sự; - Lưu dán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Vinh Phú |