vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 24/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị X, sinh năm 19xx và ông Phạm Văn Y, sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện N, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Z, sinh năm 19xx và bà Nguyễn Thị E, sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn 6, xã U, huyện N, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 07/2023/QĐST-DS
Thuỷ Nguyên, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị X, sinh năm 19xx và ông Phạm Văn Y, sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện N, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Z, sinh năm 19xx và bà Nguyễn Thị E, sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn 6, xã U, huyện N, thành phố Hải Phòng.

- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Quốc Tuấn, sinh năm 1957; địa chỉ: Số xx, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng - Luật sư Công ty Luật TNHH Nhất Tâm và Đồng Nghiệp, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hải Phòng.

- Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Thị E: Ông Nguyễn Văn Z, sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn 6, xã U, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Phạm Thị V, sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn 01, xã T, huyện N, thành phố Hải Phòng.

Bà Nguyễn Thị P (tên thường gọi là Q), sinh năm 19xx; địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện N, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Chấm dứt giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, diện tích đất 329,8m2, thửa số 106, tờ bản đồ số 02; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện N, thành phố Hải Phòng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AH 884873, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H/00849 do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 05/12/2006, đứng tên chủ sử dụng đất là ông Phạm Văn Y, vợ là Ngô Thị X. Huỷ Giấy đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01 tháng 12 năm 2011, giữa bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Ông Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị E với bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Ông Phạm Văn Y và vợ là bà Ngô Thị X, có nội dung ghi tại mục 1 là “ đặt cọc cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất với số tiền là …đồng (viết bằng chữ: 500.000.000 (Năm trăm triệu đồng chẵn) và huỷ Giấy đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01 tháng 12 năm 2011, giữa bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Ông Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị E với bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Ông Phạm Văn Y và vợ là bà Ngô Thị X, có nội dung ghi tại mục 1 là “ đặt cọc cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất với số tiền là 300.000.000 đồng (viết bằng chữ: Ba trăm triệu đồng).

2.2 Ông Phạm Văn Y và bà Ngô Thị X có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị E số tiền 400.000.000 đồng, ông Phạm Văn Y và bà Ngô Thị X đã thanh toán cho ông Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị E số tiền 100.000.000 đồng (do chị Nguyễn Thị Hồng Nhung đã trả cho ông Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị E), ông Phạm Văn Y và bà Ngô Thị X phải tiếp tục thanh toán cho Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị E số tiền 300.000.000 đồng.

2.3 Sau khi nhận đủ số tiền 300.000.000 đồng, ông Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị E có trách nhiệm trả ngay cho ông Phạm Văn Y và bà Ngô Thị X Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AH 884873, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H/00849 do UBND huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 05/12/2006, đứng tên chủ sử dụng đất là ông Phạm Văn Y, vợ là Ngô Thị X.

2.4 Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị E có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Phạm Văn Y và bà Ngô Thị Nhiên còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.5 Về án phí: Ông Phạm Văn Y và bà Ngô Thị Nhiên phải nộp số tiền 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và nhận nộp thay cho ông Nguyễn Văn Z và bà Nguyễn Thị E số tiền 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Cộng thành 300.000 ( Ba trăm nghìn đồng). Ông Phạm Văn Y và bà Ngô Thị Nhiên đã nộp đủ án phí dân sự theo Biên lai thu tiền số 0008218 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ