- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐST-DS | N, ngày 11 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 546/2022/TLST- DS ngày 01 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Ng, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp T, thị trấn B, huyện P, tỉnh Hậu Giang
- Bị đơn:
Ông Huỳnh Văn G, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện C, tỉnh H. Chỗ ở: 110/1A C, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Huỳnh Văn G và bà Lê Thị Hồng T đồng ý tiếp tục thực hiện “hợp đồng mua bán nhà và đất” đã ký ngày 30/9/2022 với bà Nguyễn Thị Kim Ng.
- Ông Huỳnh Văn G và bà Lê Thị Hồng T thống nhất công nhận cho bà Nguyễn Thị Kim Ng được quyền sở hữu căn nhà có cấu trúc kiên cố cấp 3: 01 trệt, 01 gác bê tông, mái tole, tường riêng, nền ceremic, diện tích xây dựng trệt 27,0m2, diện tích gác 9,0m2, tổng diện tích sử dụng là 36,0m2 và phần diện tích đất là 33,0m2 loại đất ODT – phần A theo bản trích đo địa chính số 200/TTKTTNMT ngày 29/12/2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập, đất thuộc một phần thửa đất số 534, tờ bản đồ số 47, tọa lạc tại số: 110/1A Cách mạng tháng 8, phường Cái Khế, quận N, thành phố Cần Thơ theo GCN QSDĐ QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 875620 (Số vào sổ cấp GCN: CS06922) do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 25/10/2019, chỉnh lý biến động cho tôi Huỳnh Văn G ngày 15/9/2022 để cho bà Kim Ng được đứng tên riêng.
Phần còn lại gồm căn nhà có cấu trúc kiên cố cấp 3: 01 trệt, 01 gác bê tông, mái tole, tường riêng, nền ceremic, diện tích xây dựng trệt 27,0m2, diện tích gác 19,80m2, tổng diện tích sử dụng là 46,8m2 và phần diện tích đất 33,0m2 – phần B theo Bản trích đo địa chính số 200/TTKTTNMT ngày 29/12/2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ lập, đất thuộc một phần thửa đất số 534, tờ bản đồ số 47, tọa lạc tại số: 110/1A Cách mạng tháng 8, phường Cái Khế, quận N, thành phố Cần Thơ theo GCN QSDĐ QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 875620 (Số vào sổ cấp GCN: CS06922) do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 25/10/2019, chỉnh lý biến động cho Huỳnh Văn G ngày 15/9/2022 vẫn thuộc sở hữu của ông G và bà T.
Các đương sự được quyền liên hệ các cơ quan chức năng để làm thủ tục xin cấp GCNQSDĐQSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để đứng tên riêng cho các bên như đã nêu trên.
(kèm theo bản trích đo địa chính số 200/TTKTTNMT ngày 29/12/2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ )
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Ng tự nguyện nộp 150.000đồng, nguyên đơn bà Ng đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí, chuyển 150.000 đồng thành án phí, bà Ng được nhận lại 150.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000370 ngày 25/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.
- Về chi phí đo đạc, thẩm định là 5.000.000 đồng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Ng tự nguyện nộp, nguyên đơn đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Thi hành án quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Thị Tuyết Phương |