- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn T tranh chấp mua bán với Phan Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 07/2023/QĐST-DS | Chợ Lách, ngày 31 tháng 01 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 223/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969;
Địa chỉ: ấp G,xã H, huyện B, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Ông Phan Văn D, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp N, xã T, huyện B, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1978;
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh B.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà M và ông T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông T số tiền nợ mua bán thức ăn là 545.658.000 đồng (năm trăm bốn mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi tám ngàn đồng). Ghi nhận ông T không yêu cầu tính lãi suất số tiền nêu trên.
Về thời gian, phương thức việc trả nợ sẽ thực hiện tại cơ quan thi hành án.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí:Bà M và ông T1 phải liên đới nộp án phí là 6.456.500 đồng (sáu triệu bốn trăm năm mươi sáu ngàn năm trăm đồng). Ông T phải nộp án phí là 6.456.500 đồng (sáu triệu bốn trăm năm mươi sáu ngàn năm trăm đồng) nhưng được trừ vào tạm ứng án phí cho ông T đã nộp là 12.913.000 đồng (mười hai triệu chín trăm mười ba ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001502 ngày 08/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, Bến Tre. Hoàn lại cho ông T số tiền là 6.456.500 đồng (sáu triệu bốn trăm năm mươi sáu ngàn năm trăm đồng).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện C; -Chi cục THADS huyện C; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |