vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 22/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán Nguyễn Thị V - Nguyễn Thị Như L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tung dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14/02/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST-DS ngày 16/01/2023

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Nai

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Như L, sinh năm 1994

Địa chỉ: M, B, C, Bến Tre

Tạm trú: vựa bưởi da xanh K, ấp P, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Đại diện theo uỷ quyền của bà L: bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1982, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Như L chịu trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị V số tiền mua bưởi còn nợ là 270.000.000 (hai trăm bảy mươi triệu) đồng. Ghi nhận bà Nguyễn Thị V không yêu cầu trả lãi số tiền trên.

Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 6.750.000 đồng (sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị V và bà Nguyễn Thị Như L mỗi người chịu một nữa là 3.375.000 (ba triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng.

Số tiền án phí dân sự sơ thẩm 3.375.000 đồng bà Nguyễn Thị V chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 6.750.000 đồng mà bà V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0010775 ngày 11/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Hoàn lại số tiền 3.375.000( ba triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được qui định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ