vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hải Q và chị Đào Thùy D tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đỗ Hải Q và chị Đào Thùy D có 01 con chung là Đỗ Hải Đ, sinh ngày 17/4/2021. Anh, chị tự nguyện thoả thuận chị D nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đ đến khi thành niên. Anh Q tự nguyện cấp dưỡng hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa anh Q và chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 07/2023/QĐCNTTLH
Mỹ Hào, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đỗ Hải Q và chị Đào Thùy D; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Đỗ Hải Q;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Anh Đỗ Hải Q, sinh năm 1994. Địa chỉ đăng ký HKTT: Tổ dân phố C, phường B, thị xã M, tỉnh H. * Người bị kiện: Chị Đào Thùy D, sinh năm 1999. Địa chỉ đăng ký HKTT: Số nhà 256, Tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh H. Nơi ở hiện nay: Số nhà 306B, Chung cư P, phường B, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đỗ Hải Đ, sinh ngày 17/4/2021. Người đại diện theo pháp luật cho cháu Đ: Chị Đào Thùy D, sinh năm 1999. Địa chỉ đăng ký HKTT: Số nhà 256, Tổ dân phố P, phường B, thị xã M, tỉnh H. Nơi ở hiện nay: Số nhà 306B, Chung cư P, phường B, thị xã M, tỉnh H.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hải Q và chị Đào Thùy D tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Hải Q và chị Đào Thùy D có 01 con chung là Đỗ Hải Đ, sinh ngày 17/4/2021. Anh, chị tự nguyện thoả thuận chị D nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đ đến khi thành niên. Anh Q tự nguyện cấp dưỡng hàng tháng nuôi cháu số tiền là 2.000.000 đồng/ tháng (Hai triệu đồng một tháng) và thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2023 đến khi cháu Đ thành niên.

Anh Q có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh Q và chị D đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ