vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐCNHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hương L và anh Phạm Hoàng Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Hương L và anh Phạm Hoàng Đ có hai con chung là cháu Phạm Tài T, sinh ngày 19 tháng 10 năm 2000 và cháu Phạm Ngọc D, sinh ngày 27 tháng 04 năm 2010. Cháu Phạm Tài T đã đủ 18 tuổi, không thuộc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HG- QĐCN - 07 ngày 13-3-2023 - Ly hôn - Phạm Thị H - Phạm Hoàng Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN DƯƠNG KINH
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:07/2023/QĐCNHGTDương Kinh, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị Hương L và anh Phạm Hoàng Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Hương L;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Chị Phạm Thị Hương L, nơi cư trú: Tổ 2, phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng;

+ Anh Phạm Hoàng Đ, nơi cư trú: Tổ 2, phường Hòa Nghĩa, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hương L và anh Phạm Hoàng Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Hương L và anh Phạm Hoàng Đ có hai con chung là cháu Phạm Tài T, sinh ngày 19 tháng 10 năm 2000 và cháu Phạm Ngọc D, sinh ngày 27 tháng 04 năm 2010. Cháu Phạm Tài T đã đủ 18 tuổi, không thuộc trường hợp phải chăm sóc, nuôi dưỡng nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh chị thỏa thuận giao con Phạm Ngọc Diệp cho chị Phạm Thị Hương L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Hương L và anh Phạm Hoàng Đ thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ