vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 12/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau: Anh Nguyễn Khang T nhất trí trả cho bà Nguyễn Thị N diện tích đất 164,5 m2 trong tổng diện tích đất 441,8 m2 tại thửa số 61a, tờ bản đồ số 52 …

Phía Bắc giáp đường xóm rộng 5 m, từ điểm M1 đến điểm M2; Phía Đông giáp đất bà Ngọc dài 27,2 m, từ điểm M2, M3, M4 đến điểm M5; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau: Anh Nguyễn Khang T nhất trí trả cho bà Nguyễn Thị N diện tích đất 164,5 m2 trong tổng diện tích đất 441,8 m2 tại thửa số 61a, tờ bản đồ số 52 …
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐCNHGT- DSMộc Châu, ngày 12 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Khang T; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất đề ngày 12 tháng 12 năm 2022 của bà Nguyễn Thị N;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955. Địa chỉ: Tkc 3, thị trấn NTMC, huyện MC, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Khang T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tkc 3, thị trấn NTMC, huyện MC, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau: Anh Nguyễn Khang T nhất trí trả cho bà Nguyễn Thị N diện tích đất 164,5 m2 trong tổng diện tích đất 441,8 m2 tại thửa số 61a, tờ bản đồ số 52 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng số CU 235782, số vào sổ cấp giấy CS 06136 theo quyết định số: 734/QĐ- VPĐKĐĐ do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La cấp ngày 24/6/2020 mang tên Nguyễn Khang T, tại Tkc 3, thị trấn NTMC, huyện MC, tỉnh Sơn La. Có tứ cạnh như sau:

- Phía Bắc giáp đường xóm rộng 5 m, từ điểm M1 đến điểm M2;

- Phía Đông giáp đất bà Ngọc dài 27,2 m, từ điểm M2, M3, M4 đến điểm M5;

- Phía Tây giáp đất ông Nguyễn Khang T dài 35,3 m, từ điểm M1 M11, M10, M9 đến điểm M8;

- Phía Nam giáp đất bà Hòa rộng 11,2 m, từ điểm M5, M6, M7 đến điểm M8; (Kèm theo quyết định là sơ đồ hiện trạng thửa đất) Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động theo quy định của pháp luật. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Quyết định này được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ