- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2023/QĐCNHGT-DS | Phù Yên, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của Anh Vi Minh C và Chị Đinh Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (tiền) của Anh Vi Minh C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:
+ Anh Vi Minh C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Long Hưng, xã L, huyện B, tỉnh L.
+ Chị Đinh Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản N, xã H, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Kết quả hoà giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 17 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
Chị Đinh Thị T có trách nhiệm trả số tiền vay cho Anh Vi Minh C là 34.400.000đ (Ba mươi tư triệu, bốn trăm nghìn đồng). Trả 01 lần vào ngày 15/5/2023.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên; - THADS huyện Phù Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Cầm Văn Thăm |