vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐCNHGT-DS — Dân sự

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 15/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đình Đ, bà Ngô Thị H xác nhận còn nợ ông Nguyễn Đức D, bà Nguyễn Thị S và ông Văn Đình T số tiền 10.979.000 đồng (mười triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn đồng). Ông Nguyễn Đình Đ, bà Ngô Thị H có trách nhiệm thanh toán số tiền 10.979.000 đồng (mười triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Đức D, bà Nguyễn Thị S, ông Văn Đình T và ông Nguyễn Đình Đ, bà Ngô Thị H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH SƠN LA
TAND HUYỆN MỘC CHÂU
Số: 07/2023/QĐCNHGT-DS
Mộc Châu, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Đức D, bà Nguyễn Thị S, ông Văn Đình T và ông Nguyễn Đình Đ, bà Ngô Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa đề ngày 30 tháng 10 năm 2023 của ông Nguyễn Đức D, bà Nguyễn Thị S, ông Văn Đình T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện:

+ Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1955. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

+ Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1965. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

+ Ông Văn Đình T, sinh năm 1963. Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1957 và bà Ngô Thị H, sinh năm 1958. Đều có địa chỉ: Bản T, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đình Đ, bà Ngô Thị H xác nhận còn nợ ông Nguyễn Đức D, bà Nguyễn Thị S và ông Văn Đình T số tiền 10.979.000 đồng (mười triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn đồng). Ông Nguyễn Đình Đ, bà Ngô Thị H có trách nhiệm thanh toán số tiền 10.979.000 đồng (mười triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn đồng) cho ông Nguyễn Đức D, bà Nguyễn Thị S và ông Văn Đình T vào ngày 30/10/2024. Đối với khoản tiền lãi ông Nguyễn Đức D, bà Nguyễn Thị S và ông Văn Đình T không yêu cầu Ông Nguyễn Đình Đ, bà Ngô Thị H phải thanh toán.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định nàycó hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết địnhđược thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ