vanban.org

Quyết định 07/2023/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu D và ông Chu Văn S. 2.

TAND tỉnh; UBND xã L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa bà D và ông S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu D và ông Chu Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐST-HNGĐPhú Riềng, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu D – sinh năm 1993 Bị đơn:

Ông Chu Văn S – sinh năm 1995 Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu D và ông Chu Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu D và ông Chu Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Bà Trần Thị Thu D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Chu Ngọc B – sinh ngày 15/12/2020 cho đến khi cháu B trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Chu Văn S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Chu Bảo N – sinh ngày 23/12/2018 cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi Về cấp dưỡng nuôi con: Bà D và ông S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. c) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d)Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. e) Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Trần Thị Thu D tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp. Trả lại bà D150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0016004 ngày 07/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ