- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST- TCDS | V, ngày 24 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa thụ lý số: 23/2022/ TLST- TCDS ngày 27 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988;
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn N, sinh năm 1987;
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1980; Cùng cư trú tại: Thôn L, xã Ngh, huyện Việt, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về số tiền nợ: Anh Đỗ Văn N nợ chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn C số tiền mua sơn là 17.371.000 đồng
2.2.Về phương thức thanh toán: Anh N trả chị H và anh C số tiền mua sơn còn nợ là 17.371.000 đồng cụ thể như sau:
2.2.1. Ngày 20/4/2022 trả 7.371.000 đồng;
2.2.2. Ngày 20/5/2022 trả 5.000.000 đồng;
2.2.3. Ngày 20/6/2022 trả 5.000.000 đồng;
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 434.275 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006218 ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Chị H phải nộp thêm số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 134.275 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKS nhân dân huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Đương sự; - Lưu HS, VP. | Bùi Thị Hƣơng |