vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Công ty CP Truyền thông V . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-KDTMTây Hồ, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 05/2022/KDTM-ST ngày 08 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn:

- Nguyên đơn: Công ty CP Truyền thông V .

Trụ sở: Tầng Q Tòa nhà P, số H, phường O, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình D – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH Hãng Luật B (Theo Hợp đồng ủy quyền 1506/HĐUQ-BCLAW ngày 15/6/2021).

Người được cử thực hiện nội dung ủy quyền: Ông Lê Ngọc C (Theo Quyết định cử Luật sư số 1805/QĐ-BCLAW ngày 18/5/2022 của Công ty Luật TNHH Hãng Luật B ).

- Bị đơn: Công ty CP T .

Trụ sở: Số L, phường N, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thùy L1 – Giám đốc.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngày 01/02/2018, giữa Công ty CP Truyền thông V và Công ty Cổ phần T đã ký kết Hợp đồng đại lý cung cấp dịch vụ quản lý và gửi tin nhắn số 200/2018/HN/V -T (Hợp đồng) về việc cung cấp dịch vụ tin nhắn thương hiệu (Dịch vụ).

2. Quá trình thực hiện hợp đồng: Tính đến ngày 08/6/2022, Công ty Cổ phần T còn nợ Công ty CP Truyền thông V số tiền nợ gốc là: 770.862.335 đồng; Tiền nợ lãi là: 293.102.041 đồng. Tổng số tiền là: 1.063.964.376 đồng (Một tỷ, không trăm sáu mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi tư nghìn, ba trăm bảy mươi sáu đồng).

3. Phương án thanh toán số tiền còn nợ các bên thống nhất như sau:

Công ty Cổ phần T xác nhận nợ và cam kết sẽ thanh toán cho Công ty CP Truyền thông V tổng số tiền gồm cả nợ gốc và nợ lãi (tạm tính đến ngày 08/6/2022) là: 1.063.964.376 đồng (Một tỷ, không trăm sáu mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi tư nghìn, ba trăm bảy mươi sáu đồng).

Công ty Cổ phần T phải trả thêm tiền lãi phát sinh cho số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 09/6/2022 cho đến khi hoàn thành xong việc thanh toán toàn bộ khoản nợ. Cách tính lãi suất quy định tại mục 5.2 của Hợp đồng cụ thể như sau: Lãi chậm trả = [0,05% x (số ngày chậm trả) x (số tiền trả chậm)].

4. Về án phí: Công ty Cổ phần T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hòa giải thành vụ án kinh doanh thương mại là: 21.959.500 đồng (Hai mươi mốt triệu, chín trăm năm mươi chín nghìn, năm trăm đồng).

Công ty CP Truyền thông V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 34.800.000 đồng (Ba mươi tư triệu, tám trăm nghìn đồng), theo biên lai nộp tạm ứng số 0032763 ngày 08/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ