vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

.......................................................................................................

...................................... ............................................................................................................ ........................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị S hủy hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? .......................................................................................................
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07 /2022/QĐST – HNGĐBát Xát, ngày 05 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

v/v yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn nhân.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Duy Chiến.

Thư ký phiên họp: Ông Nhâm Đình Mạnh;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai tham

gia phiên họp: Bà Bùi Thị Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 7 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bát Xát,

tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 25/2022/TLST-VDS ngày 10 tháng 6 năm 2022, về việc yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn nhân kể từ ngày đủ điều kiện kết hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2022/QĐST - VDS ngày 27 tháng 6 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phàng A T và chị Sùng Thị S;

Cùng địa chỉ: thôn B, xã D, huyện B, tỉnh Lào Cai. Vắng mặt (có đơn yêu

cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự nộp Tòa án ngày 08/6/2022 và

trong quá trình Tòa án giải quyết thì người yêu cầu anh Phàng A T và chị Sùng Thị S trình bày:

Anh Phàng A T và chị Sùng Thị S kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn

tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện B, tỉnh Lào Cai theo giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 13/7/2016. Do nhầm lẫn nên anh Phàng A T đã khai sinh ngày 31/5/1995, tại học bạ trung học cơ sở và chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Lào Cai cấp ngày 17/3/2015 thì anh Phàng A T sinh ngày 31/5/1998.

Đối chiếu với giấy đăng ký kết hôn giữa anh Phàng A T và chị Sùng

Thị S do Ủy ban nhân dân xã Dền Thàng cấp ngày 13/7/2016 thì thấy anh Phàng A T vi phạm điều kiện kết hôn, anh Phàng A T chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn được qui định tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Nay anh, chị đề nghị Tòa án nhân dân huyện Bát Xát hủy việc kết hôn trái

pháp luật. Hiện tại anh, chị vẫn sống hạnh phúc, không có mâu thuẫn, sau khi hủy kết hôn trái pháp luật đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm cả hai bên đủ điều kiện kết hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; ý

kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và công nhận quan

hệ hôn nhân: Tại thời điểm hiện tại anh Phàng A T có đơn yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, anh Tính và chị Sùng Thị S đã đủ điều kiện kết hôn, căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì anh Phàng A T và chị Sùng Thị S có quyền yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm cả hai đủ điều kiện kết hôn.

Về thẩm quyền giải quyết:

Chị Sùng Thị S và anh Phàng A T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Dền Thàng, việc kết hôn đã được đăng ký tại đúng cơ quan có thẩm quyền, nay anh Phàng A T yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật và yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn. Tòa án nhân dân huyện Bát Xát thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 6 Điều 3 và Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 11 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên họp người yêu cầu anh Phàng A T và chị Sùng Thị S vắng mặt và có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt.

Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự ở trên.

Về nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết:

Chị Sùng Thị S và anh Phàng A T yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật và yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.

Xét thấy tại giấy chứng minh nhân dân do Công an tỉnh Lào Cai cấp ngày 17/3/2015, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 11/8/2021 và học bạ trung học cơ sở của anh Phàng A T thì anh Tính sinh ngày 31/5/1998 (giấy khai sinh anh Tính đã làm mất nên không giao nộp cho Tòa án được). Như vậy việc anh Phàng A T sinh ngày 31 tháng 5 năm 1998 là có căn cứ.

Đối chiếu với giấy đăng ký kết hôn số 20, đăng ký ngày 13 tháng 7 năm 2016 do Uỷ ban nhân dân xã Dền Thàng cấp thì thời điểm đăng ký kết hôn anh Phàng A T mới 18 tuổi 1 tháng 13 ngày, như vậy là vi phạm điều kiện kết hôn được qui định tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, hôn nhân giữa anh Phàng A T và chị Sùng Thị S là trái pháp luật, nay anh, chị đều yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, tuy nhiên trong quá trình giải quyết cũng như tại đơn xin mở phiên họp vắng mặt thì anh Phàng A T và chị Sùng Thị S cho rằng hiện tại vợ chồng vẫn sống với nhau hạnh phúc, trong thời gian chung sống không phát sinh mâu thuẫn, anh chị đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.

Xét thấy tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 qui định:

“Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó”

Tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cũng qui định:

“Nếu hai bên kết hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ điều kiện kết hôn”. Như vậy anh Phàng A T và chị Sùng Thị S được quyền yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân. Chị Sùng Thị S, sinh ngày 11/6/1998, anh Phàng A T, sinh ngày 31/5/1998, ngày anh, chị đủ điều kiện kết hôn là ngày 01/6/2018. Do anh chị được công nhận quan hệ hôn nhân nên đối với yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật không được Tòa án chấp nhận.

Về lệ phí: Do hộ gia đình anh Phàng A T và chị Sùng Thị S là hộ nghèo, theo giấy chứng nhận hộ nghèo số 31/GCN-HN-HCN ngày 09/2/2022 của Ủy ban nhân dân xã Dền Thàng, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016 thì anh Phàng A T và chị Sùng Thị S được miễn nộp lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 8; Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 11 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 367; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016.

1. Không chấp nhận yêu cầu của anh Phàng A T và chị Sùng Thị S là hủy kết hôn trái pháp luật theo giấy chứng nhận kết hôn số 20, đăng ký ngày 13 tháng 7 năm 2016 do Uỷ ban nhân dân xã Dền Thàng, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai cấp.

2. Công nhận quan hệ hôn nhân của chị Sùng Thị S và anh Phàng A T kể từ thời điểm chị Sùng Thị S và anh Phàng A T đủ tuổi kết hôn là ngày 01 tháng 6 năm 2018.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Phàng A T và chị Sùng Thị S được miễn nộp lệ phí Tòa án theo Thông báo số 02/TB - TA ngày 10/6/2022 của Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- VKS tỉnh;TA tỉnh; -Viện kiểm sát H. Bát Xát;

- Người yêu cầu (2);

- UBND xã Dền Thàng;

- Lưu hồ sơ.

Hoàng Duy Chiến

Mẫu số 22-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án

nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

(1)

DÂN……….

NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../……./QĐST-

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

……(2)

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v(3)………………………………..

TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………..

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà)

.............................................................................

(4)

Các

Thẩm

phán:

Ông

(Bà) .................................................................................................

Ông

(Bà) ................................................................................................................ ..............

Thư

ký

phiên

họp:

Ông

(Bà)(5) .............................................................................................

Đại

diện

Viện

kiểm

sát

nhân

dân .........................................................

tham

gia

phiên

họp: Ông (Bà)……………………………………….. - Kiểm sát viên.

Ngày…….. tháng…… năm……… , tại(6) ................mở phiên họp

sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số …./…./TLST-.... ngày…. tháng …. năm….. về việc(7) ………………….theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số ……/ …../QĐST-…… ngày…. tháng…. năm……… , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(8)

..............................................................................

.......................................................................................................

......................................

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân

sự:(9)......................................

.......................................................................................................

......................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải

quyết việc dân sự: (10)............

.......................................................................................................

......................................

-

Người

có

quyền

lợi,

nghĩa

vụ

liên quan:(11)............................................................................

.......................................................................................................

......................................

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên

quan:(12)...................................

.......................................................................................................

......................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi,

nghĩa vụ liên quan:(13) ...........

.......................................................................................................

......................................

-

Người

làm

chứng

(nếu có):(14)..............................................................................................

.......................................................................................................

......................................

-

Người

phiên

dịch

(nếu có):(15)...............................................................................................

.......................................................................................................

......................................

-

Người

giám

định

(nếu có):(16)................................................................................................

.......................................................................................................

......................................

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:(17)

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc

dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân …………………………..nhận định:(18)

................................................................................................................ ........................

.......................................................................................................

......................................

...................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

...................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

QUYẾT ĐỊNH:

-

Căn cứ(19)........................................................................................................ ....................

.......................................................................................................

......................................

-(20)

............................................................................................................ ...........................

.......................................................................................................

......................................

-

Lệ

phí

sơ

thẩm

giải

quyết

việc

dân sự(21)..............................................................................

.......................................................................................................

......................................

-

Quyền

kháng

cáo,

kháng nghị(22)..........................................................................................

.......................................................................................................

......................................

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu

cầu thi hành án(23) ................

.......................................................................................................

......................................

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT

Cỡ chữ