- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tuấn A và chị Phạm Thị Quỳnh M thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST - HNGĐ | Hạ Long, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứNghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngườiyêucầugiảiquyếtviệc dân sự:
Anh Nguyễn Tuấn A1, sinhnăm 19xx; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ xx, khu xx, phường X1, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Chị Phạm Thị Quỳnh M1, sinhnăm 19xx; Nơiđăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ xx, khu x, phường Đ1, thành phốHạ Long, tỉnhQuảngNinh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Nguyễn Tuấn A1 và chị Phạm Thị Quỳnh M1 thể hiện trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do anh Nguyễn Tuấn A1 và chị Phạm Thị Quỳnh M1 xác định không có tài sản chung và không có nợ chung.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tuấn A1 và chị Phạm Thị Quỳnh M1 thỏa thuận anh Nguyễn Tuấn A1 là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định phápluật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nàothayđổi ý kiếnvề sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn A1 và chị Phạm Thị Quỳnh M1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị Quỳnh M1 có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Tuấn M2, sinh ngày xx/xx/20xx cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Tuấn A1 có quyền, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 2/2022cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Tuấn A1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tuấn A1 tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự anh Tuấn Anh đã nộptạiBiên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000xxx ngày 05/01/20xx của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Anh Nguyễn Tuấn A1 đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:
| - Đươngsự; - Viện KSND thành phố Hạ Long; - Chi cụcTHA dân sự thành phố Hạ Long; - TAND tỉnhQuảngNinh; - UBND phườngX1; - Lưu hồ sơ việc dân sự - VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trọng Hiệp |