- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị M và anh Phan Hoàng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 07/2022/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 113/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị M, sinh năm 1988; địa chỉ cư trú: Xóm A, xã VT, huyện YT, tỉnh NA.
- Bị đơn: Anh Phan Hoàng N, sinh năm 1990; địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh: Xóm A, xã VT, huyện YT, tỉnh NA; địa chỉ hiện tại: Đài Loan. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị M và anh Phan Hoàng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Võ Thị M và anh Phan Hoàng Nn có 01 con chung là cháu Phan Võ MA, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2014; chị M và anh N thống nhất thỏa thuận anh N là người trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phan Võ MA. Về cấp dưỡng nuôi con, anh N không yêu cầu chị M cấp dưỡng, chị M và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị M và anh Phan Hoàng N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Võ Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011875 ngày 29 tháng 4 năm 2022; trả lại cho chị Võ Thị M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Nghệ An; - Cục THADS tỉnh Nghệ An; - UBND xã Vt, YT, NA; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Ngọc Anh |