- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa bà Lê Thị Phúc T với ông S Howard Kingsford (Howard Kingsford S),"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Phúc T với ông S Howard Kingsford (Howard Kingsford S)
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lâm Đồng, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2022/TLST–HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phúc T, sinh năm 1976; địa chỉ: Lô B, KQH dân cư dãy D, C N, Phường B, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông S Howard Kingsford (Howard Kingsford S), sinh năm 1943; địa chỉ: Số C W A H P, S Australia.
Người phiên dịch cho bị đơn ông S Howard Kingsford (Howard Kingsford S): Bà Phan Thị Nhật T1, sinh năm: 1984; là người phiên dịch.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/8/2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Phúc T với ông S Howard Kingsford (Howard Kingsford S)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Phúc T với ông S Howard Kingsford (Howard Kingsford S) xác định không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Lê Thị Phúc T nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0010098 ngày 02/8/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Lê Thị Phúc T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí còn thừa.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP HCM; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - Sở Tư pháp tỉnh Lâm Đồng; - UBND tỉnh Lâm Đồng; - Phòng KTNV & THA; - Cục THA dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự (02); - Lưu AV– HS (03). | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Thị Vân |