- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TVQ - PTC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông TVQ và bà PTC. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông TVQ, sinh năm 1958; địa chỉ: Số A phườ ng B, quâ ̣n C, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Bà PTC, sinh năm 1958; địa chỉ: Số A phườ ng B, quâ ̣n C, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2022 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông TVQ và bà PTC. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hê ̣ hôn nhân: Ông TVQ và bà PTC thuâ ̣n tinh ly hôn.
̀
- Về con chung: Ông TVQ và bà PTC có một con chung là D, sinh ngày 05 tháng 8 năm 1986. Anh D đã thành niên, có gia đình và thu nhập riêng nên ông TVQ và bà PTC không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung : Ông TVQ và bà PTC tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông TVQ và bà PTC không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do ông TVQ và bà PTC là người cao tuổi và đều có đơn xin miễn án phí nên căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông TVQ và bà PTC. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - VKSND quâ ̣n Hồng Bàng; - UBND phường E, F; (GCN số 9 quyển số 02 ngày 03/02/1986); - Chi cu ̣c Thi hành án dân sự quâ ̣n Hồng Bàng; - Lưu: Hồ sơ vụ án; HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phƣơng |