- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lã Thị Lan D và anh Tạ Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƢỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 26 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 263/2021/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lã Thị Lan D, sinh năm 1992
Bị đơn: Anh Tạ Văn B, sinh năm 1993
Đều cùng địa chỉ: Thôn N, xã Nghĩa Hưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lã Thị Lan D và anh Tạ Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị D và anh B có 02 con chung là cháu Lã Chí T, sinh ngày 01/12/2013 và Lã Thị Quỳnh N, sinh ngày 16/7/2015. Hiện nay cả hai cháu đang ở với chị D và anh B. Ly hôn chị D, anh B thỏa thuận để anh B được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T còn chị D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N. Chị D và anh B không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở
Về tài sản, công nợ, đất canh tác, công sức: Chị D, anh B không yêu cầu Toà án giải quyết
Về án phí: Chị D tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0005287 ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Chị D được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự, người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Vĩnh Tường. - THADS huyện Vĩnh Tường - UBND xã Nghĩa Hưng - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Minh Ái |