- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN LY HÔN HÀ THỊ B - BÙI VĂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B và anh Bùi Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số:07/2022/QĐST - HNGĐ | V H, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị B, sinh năm 1994, địa chỉ: Bản H T 2, xã V H, huyện V H, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1993; địa chỉ: Bản H T 2, xã V H, huyện V H, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, khoản 1, khoản 2 Điều 81, khoản 1, khoản 3 Điều82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 điều 25, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B và anh Bùi Văn T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị B và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Hà Ánh T, sinh ngày 24/6/2013 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 26/4/2022. Anh Bùi Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị B. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) chị B đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0000006 ngày 30/3/2022. Chị Hà Thị B được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V H, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện VH ; - Chi cục THA huyện ; - Các đương sự; - UBND xã P L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Quang |