- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ N1 với anh Kim U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2022/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị Mỹ N1, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh
- Người bị kiện: Anh Kim U, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ N1 với anh Kim U.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ N1 với anh Kim U thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ N1 và anh Kim U thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Kim Hoàng T, sinh ngày 24/02/2013 và Kim Mỹ T, sinh ngày 14/11/2015 cho chị N1 được quyền trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn theo nguyện vọng của con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Mỹ N1 không yêu cầu anh U cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Mỹ N1 và anh Kim U khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị Mỹ N1 và anh Kim U khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị Mỹ N1 và anh Kim U mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng. Chị Trần Thị Mỹ N1 tự nguyện nộp thay cho anh Kim U, do đó chị Trần Thị Mỹ N1 phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011497 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Trần Thị Mỹ N1 được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tiểu Cần; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |