- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình giữa anh Q và chị P"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 95/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST- HNGĐ | T, ngày 29 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 29/12/2022, Nguyên đơn anh Lê Thế Q có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với chị Hà Thị Mai Ph theo điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 95/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Thế Q, sinh năm 1989;
Địa chỉ: khu T, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Bích Th, trợ giúp viên thuộc Trung tậm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Hà Thị Mai Ph, sinh năm 1991;
Địa chỉ: khu T, xã M, huyện T, Phú Thọ.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: ông Bùi Đức D, trợ giúp viên thuộc Trung tậm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Nguyên đơn có quyền yêu cầu trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng kèm theo.
- Về tiền tạm ứng án phí: Anh Lê Thế Q được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà Q, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Mai (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có Q lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ |