- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn với chị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Văn T và bị đơn Thùng Thị A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 21 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2021/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu 6, xã A, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Thùng Thị A, sinh năm 1994. Địa chỉ: bản N, xã S, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Văn T và bị đơn Thùng Thị A. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Trần Văn T và bị đơn Thùng Thị A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyên đơn Trần Văn T và bị đơn Thùng Thị A chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Nguyên đơn Trần Văn T và bị đơn Thùng Thị A không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm, chị Thùng Thị A được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Văn T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0000139 ngày 18/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu, nay chuyển 75.000 đồng thành án phí. Anh Trần Văn T được trả lại 225.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tam Đường; - CCTHADS huyện Tam Đường; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |