vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cư A và chị Ma Thị M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cư A và chị Ma Thị M thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Cư A và chị Ma Thị M có 03 con chung chưa thành niên là Cư A P, sinh ngày 26/3/2007, Cư A L, sinh ngày 10/3/2009 và Cư Thị M1, sinh ngày 05/9/2018. Anh A và chị M thỏa thuận là anh Cư A trực tiếp trông nom, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cư A và Ma Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cư A và chị Ma Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-HNGĐN, ngày 18 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Cư A, sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản B, xã C, huyện N, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Chị Ma Thị M, sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản B, xã C, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cư A và chị Ma Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cư A và chị Ma Thị M thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Cư A và chị Ma Thị M có 03 con chung chưa thành niên là Cư A P, sinh ngày 26/3/2007, Cư A L, sinh ngày 10/3/2009 và Cư Thị M1, sinh ngày 05/9/2018. Anh A và chị M thỏa thuận là anh Cư A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Cư A P, sinh ngày 26/3/2007 và Cư A L, sinh ngày 10/3/2009 cho đến khi thành niên; chị Ma Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Cư Thị M1, sinh ngày 05/9/2018 cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng cho con chung: Anh A và chị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh A và chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Cư A và chị Ma Thị M được miễn án phí dân sự sơ thẩm do anh, chị là đồng bào dân tộc thiểu số sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là xã C, huyện N, tỉnh Điện Biên và hộ gia đình anh A, chị M là hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ