vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Thị Thái B và ông Trương Văn T.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Trương Quốc T1, sinh ngày 12/7/2006 cho ông Trương Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Trương Văn T không yêu cầu bà Văn Thị Thái B cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bình - Toán"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Thị Thái B và ông Trương Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUY XUYÊN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-HNGĐDuy Xuyên, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

*

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Văn Thị Thái B, sinh năm 1975.

- Bị đơn: Ông Trương Văn T, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: Thôn LCN, xã DP, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Thị Thái B và ông Trương Văn T.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cháu Trương Quốc T1, sinh ngày 12/7/2006 cho ông Trương Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Trương Văn T không yêu cầu bà Văn Thị Thái B cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Trương Văn T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Văn Thị Thái B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Văn Thị Thái B tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 1792 ngày 28/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Hoàn trả cho bà Văn Thị Thái B 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ