- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thanh Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thanh T và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | D, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 389/2022/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Thanh T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Xóm V, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm V, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thanh T và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Hoàng Thanh T và chị Trần Thị H có 02 người con chung, Hoàng Thị Thu H1, sinh năm 1995 và Hoàng Minh Đ, sinh năm 2001 đã trưởng thành. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Thanh T và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Hoàng Thanh T và chị Trần Thị H thỏa thuận anh T là người chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002110, ngày 16/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu; - THADS huyện Diễn Châu; - UBND xã Diễn Mỹ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Danh Hùng |